|  |  |
  TCSC Web
 
Tel (84.8) 38 27 05 05
Email info@tcsc.vn
Đã Có Tài Khoản » Đọc Bảng Điện

1. Ý nghĩa các cột trong bảng

  • i.Mã CK (Mã chứng khoán): Là mã hiệu (tên viết tắt) của chứng khoán được đăng ký và niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP HCM (SGDCKTP HCM) và Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (TTGDCKHN).
  • ii.Trần (Giá trần): Là mức giá cao nhất mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch.
    + Trên SGDCK TP HCM : Giá trần = Giá tham chiếu + 5% *Giá tham chiếu
    + Trên TTGDCKHN : Giá trần = Giá tham chiếu + 7% * Giá tham chiếu
  • iii. Sàn (Giá sàn): Là mức giá thấp nhất mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch.
    + Trên SGDCK TP HCM : Giá sàn = Giá tham chiếu - 5% * Giá tham chiếu
    + Trên TTGDCKHN : Giá sàn = Giá tham chiếu - 7% * Giá tham chiếu
  • iv. TC (Giá tham chiếu): Là giá đóng cửa của ngày giao dịch trước đó và là cơ sở để xác định giá trần, giá sàn của ngày giao dịch hiện tại.
  • v. Dư mua: Là hệ thống cột biểu thị 03 mức giá đặt mua tốt nhất (giá đặt mua cao nhất) và khối lượng đặt mua tương ứng. Ý nghĩa cụ thể từng cột như sau:
    Cột Giá 1 và KL 1: Biểu thị mức giá đặt mua cao nhất hiện thời và khối lượng đặt mua tương ứng với mức giá đó. Những lệnh đặt mua ở mức Giá 1 luôn được ưu tiên thực hiện trước so với những lệnh đặt mua khác.
    • Cột Giá 2 và KL 2: Biểu thị các lệnh đặt mua ở mức Giá 2 và KL 2. Lệnh đặt mua ở mức Giá 2 có độ ưu tiên chỉ sau lệnh đặt mua ở mức Giá 1.
    • Tương tự như vậy, cột Giá 3 và KL 3 là cột mà các lệnh đặt mua ở mức giá này chỉ xếp hàng ưu tiên sau lệnh đặt mua ở mức Giá 2.
  • vi. Dư bán: Là hệ thống cột hiển thị ba mức giá chào bán tốt nhất (giá chào bán thấp nhất) và khối lượng tương ứng với các mức giá đó. Ý nghĩa cụ thể từng cột như sau:
    Cột Giá 1 và KL 1: Biểu thị mức giá chào bán thấp nhất hiện thời và khối lượng chào bán tương ứng với mức giá đó. Những lệnh chào bán ở mức “Giá 1” luôn được ưu tiên thực hiện trước so với những lệnh chào bán khác.
    • Cột Giá 2 và KL 2: Biểu thị các lệnh chào bán ở mức Giá 2 và KL 2. Các lệnh chào bán ở mức Giá 2 có độ ưu tiên chỉ sau lệnh chào bán ở mức Giá 1.
    • Tương tự như vậy, cột Giá 3 và KL 3 là cột mà các lệnh chào bán ở mức giá này chỉ xếp hàng ưu tiên sau lệnh chào bán ở mức Giá 2.
    Lưu ý:
    • Hệ thống cột “Dư mua”/ “Dư bán” chỉ hiện thị ba mức giá mua/giá bán tốt nhất. Ngoài ba mức giá mua/giá bán trên, thị trường còn có các mức giá mua/giá bán khác nhưng không tốt bằng ba mức giá thể hiện trên màn hình.
    • Khi có lệnh ATO hoặc ATC thì các lệnh này sẽ hiển thị ở vị trí của cột “Giá 1” và “KL 1” của bên “Dư mua” hoặc “Dư bán”
  • vii. Thực hiện: Là hệ thống cột bao gồm các cột “Giá khớp”, “KLTH” và “+/-”. Trong thời gian giao dịch, ý nghĩa của các cột này như sau:
    Trong đợt khớp lệnh định kỳ (Đợt 1 và Đợt 3):
    Giá khớp: là mức giá được khớp trong đợt giao dịch đó.
    • KLTH (Khối lượng khớp): Là khối lượng cổ phiếu dự kiến sẽ được khớp trong đợt giao dịch đó.
    • “+/-” (Tăng/giảm giá): Là mức thay đổi giá dự kiến so với giá tham chiếu.
    Trong đợt khớp lệnh liên tục (Đợt 2):
    • Giá khớp: Là giá thực hiện của giao dịch gần nhất.
    • KLTH (Khối lượng khớp): Là khối lượng cổ phiếu được thực hiện của giao dịch gần nhất.
    • “+/-” (Tăng/giảm giá): Là mức thay đổi của mức giá thực hiện mới nhất so với giá thực hiện của giao dịch liền trước đó.
    Sau khi kết thúc ngày giao dịch, các cột trên có ý nghĩa như sau:
    • Giá khớp: Là giá khớp lệnh của đợt giao dịch xác định giá đóng cửa.
    • KLTH (Khối lượng khớp): Là khối lượng cổ phiếu đã được thực hiện trong toàn bộ ngày giao dịch.
    • “+/-”(Tăng/giảm giá): Là mức thay đổi của giá khớp lệnh đợt 3 so với giá tham chiếu.
    Lưu ý:
    • Trên bảng giá trực tuyến của SGDCK TP HCM, tất cả các cột thể hiện khối lượng sẽ là số lượng tính theo lô (1 lô = 10 cổ phiếu).
    • Trên bảng giá trực tuyến của TTGDCK Hà Nội, tất cả các cột thể hiện khối lượng sẽ là số lượng tính theo 1 cổ phiếu
  • viii. Giá mở cửa: Là mức giá được xác lập sau khi kết thúc đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa
    • Cao I (Giá cao nhất): Là giá thực hiện cao nhất trong đợt khớp lệnh liên tục.
    • Thấp I (Giá thấp nhất): Là giá thực hiện thấp nhất trong đợt khớp lệnh liên tục.
    • NN mua: Khối lượng cổ phiếu nhà đầu tư nước ngoài đã mua.

2. Chỉ báo về màu sắc

Một số quy định về màu sắc sẽ giúp nhà đầu tư dễ dàng nhận biết về những thay đổi đang diễn ra trên thị trường. Cụ thể như sau:

  • Màu xanh lá cây
:Biểu tượng cho sự thay đổi tăng giá
  • Màu tím
: Biểu tượng cho sự tăng giá kịch trần
  • Màu vàng
Biểu tượng cho sự đứng giá (không thay đổi).
  • Màu đỏ
: Biểu tượng cho sự thay đổi giảm giá.
  • Màu xanh nước biển
: Biểu tượng cho sự giảm giá kịch sàn.